Tôn Thép VQK là xưởng gia công trực tiếp giá đỡ máng xối inox và giá đỡ máng xối tôn, nhận chấn theo bản vẽ kỹ thuật hoặc theo kích thước thực tế khách hàng cung cấp. Từ vài chục cái cho nhà dân đến vài nghìn cái cho nhà xưởng, nhà thép tiền chế, VQK đều nhận gia công trên máy chấn CNC, kiểm tra kỹ trước khi đóng gói và giao hàng toàn quốc.
Bảng báo giá giá đỡ máng xối inox mới nhất
Giá đỡ máng xối inox được chọn nhiều cho các công trình cần độ bền lâu năm và không muốn lo gỉ sét – nhà xưởng thực phẩm, trung tâm thương mại, nhà dân cao cấp là những ví dụ thường gặp. Giá bán cụ thể phụ thuộc vào loại inox, độ dày tấm và kích thước chấn, VQK sẽ báo chi tiết theo từng đơn hàng thực tế.
Bảng giá giá đỡ máng xối inox 201
| Quy cách | Giá (VNĐ/cái) |
| Dày 1.2 mm | 28.000 – 38.000 |
| Dày 1.5 mm | 35.000 – 48.000 |
| Dày 2.0 mm | 48.000 – 65.000 |
| Dày 2.5 mm | 62.000 – 85.000 |
| Dày 3.0 mm | 78.000 – 105.000 |
Bảng giá giá đỡ máng xối inox 304
| Quy cách | Giá (VNĐ/cái) |
| Dày 1.2 mm | 42.000 – 58.000 |
| Dày 1.5 mm | 55.000 – 75.000 |
| Dày 2.0 mm | 72.000 – 98.000 |
| Dày 2.5 mm | 92.000 – 125.000 |
| Dày 3.0 mm | 118.000 – 155.000 |
Bảng giá giá đỡ máng xối inox 316
| Quy cách | Giá (VNĐ/cái) |
| Dày 1.2 mm | 65.000 – 88.000 |
| Dày 1.5 mm | 82.000 – 110.000 |
| Dày 2.0 mm | 105.000 – 145.000 |
| Dày 2.5 mm | 135.000 – 180.000 |
| Dày 3.0 mm | 170.000 – 225.000 |
Lưu ý:
- Đơn giá trên mang tính tham khảo đối với các mẫu giá đỡ thông dụng.
- Giá thực tế phụ thuộc vào loại inox, độ dày, kích thước, kiểu chấn, số lượng và yêu cầu gia công.
- Đơn hàng số lượng lớn hoặc gia công theo bản vẽ sẽ có mức giá ưu đãi hơn.
- Chi phí vận chuyển được tính riêng theo địa điểm giao hàng.
Vui lòng liên hệ trực tiếp với Đại lý Sắt Thép VQK để được tư vấn, báo giá giá đỡ máng xối inox mới nhất.
Giá đỡ máng xối inox là gì?
Giá đỡ máng xối inox là chi tiết kim loại được chấn, uốn từ tấm inox thành các hình dạng như chữ L, U, Omega..., dùng để cố định máng xối thoát nước mưa vào kết cấu mái hoặc tường công trình.
Nghe thì đơn giản nhưng đây lại là chi tiết quyết định máng xối có đứng vững qua nhiều mùa mưa hay không, vì nó chịu toàn bộ tải trọng nước mưa và phải giữ đúng độ dốc thoát nước theo thiết kế. Thiếu giá đỡ đủ chắc, máng xối rất dễ bị xệ, gãy hoặc rò nước sau một thời gian sử dụng.

Các loại giá đỡ máng xối được gia công tại VQK
Giá đỡ chữ L
Thiết kế đơn giản nhất – một cạnh bắt vào kết cấu, một cạnh đỡ máng xối. Vì cấu tạo gọn nên chi phí gia công thấp, phù hợp với hầu hết công trình dân dụng và công nghiệp.
Giá đỡ chữ U
Ôm sát máng xối nên ổn định và chịu tải tốt hơn chữ L, thường được chọn cho máng xối kích thước lớn hoặc khu vực mưa nhiều.
Giá đỡ chữ Omega
Thiết kế dạng sóng giúp tăng độ cứng vững mà không cần tăng độ dày vật liệu – một cách hay để tối ưu trọng lượng kết cấu mà vẫn đủ chắc.
Giá đỡ hàn
Gia công bằng cách hàn ghép các chi tiết, phù hợp với thiết kế phức tạp hoặc tải trọng đặc biệt mà chấn CNC thông thường khó đáp ứng.

Giá đỡ chấn CNC
Chấn trên máy CNC cho góc chấn chính xác và kích thước đồng đều giữa các sản phẩm, rất hợp với đơn hàng số lượng lớn cần sự nhất quán.
Giá đỡ theo bản vẽ
Gia công hoàn toàn theo bản vẽ kỹ thuật do khách hàng cung cấp, đáp ứng các yêu cầu riêng về kích thước, góc chấn, vị trí lỗ khoan.
Vật liệu gia công giá đỡ máng xối
- Inox 201 – chi phí hợp lý, độ bền cơ học tốt, phù hợp công trình không quá khắt khe về chống ăn mòn.
- Inox 304 – loại được dùng nhiều nhất nhờ chống gỉ, chống oxy hóa tốt trong điều kiện thời tiết thông thường.
- Inox 316 – có thêm molypden nên chống ăn mòn vượt trội, hợp với môi trường ven biển hoặc tiếp xúc hóa chất.
Quy cách gia công giá đỡ máng xối inox
- Độ dày: từ 1.2mm đến 3.0mm, chọn theo yêu cầu chịu tải.
- Chiều rộng: theo quy cách 25x3, 30x3, 40x4, 50x5 hoặc theo bản vẽ riêng.
- Chiều dài: gia công theo chiều dài thực tế công trình hoặc theo đơn vị tiêu chuẩn.
- Bán kính chấn: đảm bảo góc chấn chính xác, tránh nứt vật liệu tại điểm chấn.
- Lỗ bắt bulong: khoan sẵn theo vị trí và đường kính yêu cầu, lắp đặt nhanh hơn.
- Khoảng cách giá đỡ: tư vấn khoảng cách lắp phù hợp với tải trọng và chiều dài máng xối thực tế.
Quy trình gia công giá đỡ máng xối tại Tôn Thép VQK
- Tiếp nhận yêu cầu – khách hàng gửi bản vẽ, kích thước hoặc mẫu thực tế.
- Tư vấn – VQK tư vấn vật liệu, độ dày, kích thước phù hợp với công trình.
- Báo giá – gửi bảng báo giá chi tiết theo yêu cầu cụ thể.
- Gia công CNC – chấn, cắt, khoan lỗ trên máy CNC chính xác.
- Kiểm tra – kiểm tra kích thước, góc chấn, chất lượng bề mặt trước khi đóng gói.
- Đóng gói – đóng gói cẩn thận, tránh trầy xước trong quá trình vận chuyển.
- Giao hàng – giao toàn quốc theo thời gian đã thống nhất.

Ứng dụng giá đỡ máng xối
Giá đỡ máng xối được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công trình nhằm cố định máng xối, đảm bảo khả năng thoát nước ổn định và tăng độ bền cho hệ thống. Tùy vào vật liệu, kích thước và kết cấu, sản phẩm có thể đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau:
- Nhà xưởng công nghiệp
- Nhà thép tiền chế
- Nhà dân dụng, biệt thự
- Trung tâm thương mại, siêu thị
- Nhà kho, kho logistics
- Xưởng sản xuất và nhà máy
- Trang trại chăn nuôi, nhà kính nông nghiệp
- Nhà xe, bãi giữ xe
- Mái che sân thượng, mái hiên
- Công trình trường học, bệnh viện
- Nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng
- Công trình hạ tầng và công trình công cộng
- Hệ thống máng xối inox
- …
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá gia công
Giá gia công giá đỡ máng xối không có một mức cố định cho mọi đơn hàng. Đơn giá sẽ được tính dựa trên quy cách thực tế, vật liệu sử dụng và yêu cầu gia công của từng khách hàng. Dưới đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí:
- Vật liệu gia công (inox 201, inox 304, inox 316, tôn mạ kẽm...)
- Độ dày vật liệu
- Chiều dài và kích thước giá đỡ
- Số lượng đặt hàng
- Độ phức tạp của thiết kế (chấn đơn, chấn Omega, hàn ghép...)
- Yêu cầu mạ kẽm hoặc xử lý bề mặt
- Các công đoạn gia công bổ sung như hàn, khoan, đột lỗ
- Địa điểm giao hàng và chi phí vận chuyển
Tôn Thép VQK có nhận gia công giá đỡ máng xối inox theo yêu cầu không?
Có. VQK nhận gia công theo nhiều hình thức khác nhau, tùy vào những gì khách hàng đang có sẵn: theo mẫu sản phẩm thực tế, theo bản vẽ CAD, theo file PDF, theo ảnh chụp (VQK sẽ tư vấn quy đổi kích thước), hoặc theo kích thước đo đạc thực tế tại công trình.
Để VQK báo giá chính xác và nhanh nhất, bản vẽ hoặc yêu cầu gửi qua nên có đủ: kích thước (chiều dài, chiều rộng), độ dày vật liệu, loại vật liệu (inox 201/304/316, tôn mạ kẽm, tôn đen, tôn ZAM...), góc chấn cụ thể, vị trí và số lượng lỗ khoan, yêu cầu sơn hoặc mạ nếu có, và tổng số lượng cần gia công.
Cam kết khi mua giá đỡ máng xối tại VQK
- Đúng vật liệu – sử dụng đúng loại đã thống nhất với khách hàng.
- Đúng kích thước – sai số trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn gia công.
- Đúng tiến độ – giao hàng theo thời gian đã cam kết.
- Giá từ xưởng – không qua trung gian, tối ưu chi phí.
- Hỗ trợ kỹ thuật – tư vấn chọn vật liệu, kích thước phù hợp với công trình.
- Giao hàng toàn quốc – vận chuyển đến mọi tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp khi gia công giá đỡ máng xối inox
Tôn Thép VQK có nhận gia công giá đỡ máng xối theo bản vẽ không?
Có. VQK nhận gia công theo bản vẽ CAD, file PDF, ảnh chụp hoặc kích thước thực tế do khách hàng cung cấp.
Có nhận gia công số lượng ít không?
Có. VQK nhận từ số lượng nhỏ cho nhà dân đến số lượng lớn cho dự án, nhà xưởng quy mô lớn.
Thời gian gia công bao lâu?
Tùy vào số lượng, độ phức tạp thiết kế và vật liệu sử dụng. VQK sẽ báo thời gian cụ thể ngay sau khi tiếp nhận yêu cầu và báo giá.
Có giao hàng toàn quốc không?
Có. VQK hỗ trợ giao hàng đến tất cả các tỉnh thành trên cả nước.
Giá gia công được tính như thế nào?
Dựa trên loại vật liệu, độ dày, kích thước, số lượng, độ khó của thiết kế và các gia công bổ sung như hàn, mạ kẽm, sơn. Gửi thông tin cụ thể để nhận báo giá chính xác nhất.
Liên hệ báo giá giá đỡ máng xối
Gửi bản vẽ để báo giá: gửi file CAD, PDF hoặc ảnh kích thước qua các kênh trên, VQK báo giá trong thời gian sớm nhất.





LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, BÁO GIÁ 24/7
CÔNG TY TÔN THÉP VƯƠNG QUÂN KHÔI